Mẫu đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

Tải ngay Mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân mới nhất 2022 – mẫu số CMND01 được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 trình bày về việc xin đề nghị cấp chứng minh nhân dân mẫu mới 12 số cho mọi đối tượng trong trường hợp cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại để chứng minh nhân dân.

Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân

Download: tải mẫu CMND01

 

Ghi chú:

  • (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu
  • (2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất.Nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo.
  • (3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).
  • (4): Ghi “có” hoặc “không” yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.
  • (5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.
  • (6): Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.

Thủ tục cấp, đổi, đổi lại chứng minh nhân dân

* Trường hợp đổi lại CMND:

– Đã cấp Chứng minh nhân dân nhưng:

+ Quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

+ CMND rách, nát, không rõ ảnh hoặc sai một trong các thông tin đã ghi trên CMND;

+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh.

+ Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển HKTT trong phạm vi tỉnh, thành phố thuộc TW mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;

+ Thay đổi đặc điểm nhận dạng (do phẫu thuật thẩm mỹ hoặc lý do khác)

+ Có sai lệch giữa CMND với sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan khác

* Thủ tục:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

– Sổ hộ khẩu. (bản chính)

– Đơn đề nghị cấp CMND (mẫu CM3), có dán ảnh 3×4 (điền đẩy đủ thông tin trong mẫu, không cần phải có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn)

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện không thu lệ phí đổi CMND (bản photo kèm bản chính để đối chiếu).

Lưu ý: Ảnh chụp 3×4 kiểu CMND có phông nền trắng, là kiểu chụp mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là nữ không để hở ngực.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ cấp CMND (thuộc Đội CSQLHC về TTXH) Công an cấp huyện

– Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẵn do công an cấp hoặc tải và tự in theo link ở trên).

+ Chụp ảnh và in vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Thời gian làm CMND: Từ thứ 2 đến thứ sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Nhận chứng minh nhân dân

Người nhận đưa giấy biên nhận CMND tại trụ sở Công an cấp huyện từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để lấy CMND.

– Thời hạn giải quyết:

+ Tại Công an thành phố: Không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận hồ sơ).

+ Tại Công an huyện đồng bằng: Không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận hồ sơ).

+ Tại Công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu tra cứu (kể từ ngày nhận hồ sơ).

– Lệ phí:

+ 9000 đồng/lần cấp đổi CMND (chưa tính tiền ảnh) đối với các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh. Đối với các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác: Thu 50% mức trên.

+ Không thu lệ phí đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi công dân cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

Hiện nay, thì đang tiến hành song song việc cấp thẻ Căn cước công dân và chứng minh nhân dân, và thẻ Căn cước công dân sẽ thay thế Chứng minh nhân dân.

Cụ thể: Theo Luật Căn cước công dân 2014 có hiệu lực từ 1/1/2016, tất cả công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước 12 số.

Đây là giấy tờ tùy thân, thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam, được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

(Hộ chiếu) 093.903.4333

(Visa) 093 903 4333