Mẫu Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu mới nhất

Tải Mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu 2022 thông tư theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của bộ Công An.

Tải Mẫu Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu 2022

Download: Mẫu Word 1Mẫu Word 2 –  Mẫu PDF

Lưu ý khi điền Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

  • Mục Kính gửi: Công an nhân dân – phường/xã …, Quận …, TP/Tỉnh…
  • Mục 1. Họ và tên: viết chữ in hoa đủ dấu
  • Mục 15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: ví dụ đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu …
  • Ý kiến của chủ hộ: ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.
  • Ghi chú: Trường hợp người viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II

Khi nào cần dùng đến phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu?

Căn cứ theo khoản 2, Điều 3, Thông tư 36/2014/TT-BCA thì phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu được sử dụng để thông báo khi có sự thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu như:

– Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

– Thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú;

– Xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu;

– Đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu; xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú;

– Gia hạn tạm trú.

Khi có thay đổi những nội dung thông tin trong bản khai nhân khẩu thì công dân phải khai bổ sung bằng mẫu HK02 (mẫu trên) và chuyển cho cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.

Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Điều 9, Thông tư 36/2014 của Bộ Công an hướng dẫn cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cụ thể:

– Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau:

+ Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

+ Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

+ Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

– Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

– Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

– Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

+ Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

+ Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, nếu người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

(Hộ chiếu) 093.903.4333

(Visa) 093 903 4333