Tờ khai đăng ký khai sinh – Mẫu tờ khai chuẩn nhất.

Khai sinh cho con là việc đầu tiên mà bố mẹ phải làm. Giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi đi đăng ký khai sinh. Vậy mẫu tờ khai đăng ký khai sinh điền như thế nào ? Nộp tờ đăng ký khai sinh ở đâu ? Tất cả những câu hỏi này sẽ được Hộ Chiếu Việt.online giải đáp ngay dưới đây.

Làm tờ khai đăng ký khai sinh ở đâu?

Bố mẹ có thể làm tờ khai đăng ký khai sinh cho con mình hoặc làm lại giấy khai sinh tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã). Nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

Làm giấy khai sinh mất bao lâu?

Đăng ký khai sinh thông thường mất là 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

>> Dịch thuật giấy khai sinh nộp kèm hồ sơ xin visa 

Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh chuẩn 2019

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

        Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ và tên người khai: (2) …………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: (3)………………………………………………………………………..

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (4)…………………………………………………..

Quan hệ với người được khai sinh: ………………………………………………………….

Đề nghị(1)…………………………….đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: (2………………………………………………. Giới tính:………………………

Ngày, tháng, năm sinh:  (5) ………………………..(Bằng chữ:…………………………………..)

Nơi sinh: (6).………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………………………….. Quốc tịch: …………………………

Họ và tên cha: ……………………………………………………………………………

Dân tộc:  ……………. Quốc tịch:  ……………………Năm sinh …………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: (3)…………… …………………………………………

Họ và tên mẹ: ……………………………………………………………………………….

Dân tộc: …………………… ……Quốc tịch: ………………….. .Năm sinh ……………….

Nơi thường trú/tạm trú: (3)…………… …………………………………………….

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

                                Làm tại: ……………………., ngày ……….. tháng ……… năm …………..

Người đi khai sinh(7)

(Ký, ghi rõ họ tên)

……………………………………

Người cha

(Ký, ghi rõ họ tên)

                        …………………………….

Người mẹ

(Ký, ghi rõ họ tên)

…………………………..

Cách điền cụ thể tờ khai đăng ký khai sinh như sau:

Mục “Kính gửi”:

Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại khai sinh như phần thẩm quyền (nêu trên):

Ví dụ: – Ủy ban nhân dân phường Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

           – Ủy ban nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Mục “họ, chữ đệm, tên”:

Ghi họ, chữ đệm, tên bằng chữ in hoa, có dấu.

Mục “Giấy tờ tùy thân”:

Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký. Ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế

Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.

Mục “Nơi cư trú”:

Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú. Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ đang sinh sống.

Ví dụ: SN 1xx, phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội     

Mục “Quan hệ với người được khai sinh”:

Trong tờ khai đăng ký khai sinh, ghi rõ mối quan hệ với người được khai sinh. Nếu là tự mình đi đăng ký khai sinh lại thì ghi “bản thân”. Tương tự, nếu là bố đẻ, mẹ đẻ,… thì cũng ghi rõ.

Mục “Nơi sinh”:

Trường hợp sinh tại cơ sở y tế thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi sinh ra

Ví dụ: Trạm y tế xã A, địa chỉ: Thôn 1, xã A, huyện B, tỉnh C

Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở y tế thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh)

Ví dụ: Phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Trường hợp không rõ nơi sinh đầy đủ thì chi ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.

Ví dụ: Thành phố Hà Nội

Mục “Đã đăng ký khai sinh tại… theo Giấy khai sinh…”:

Ghi tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây, số, ngày, tháng, năm cấp Giấy khai sinh trước đây (nếu có bản sao Giấy khai sinh).

Ví dụ: Đã đăng ký khai sinh tại UBND phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội theo Giấy khai sinh số 01, quyển số 01 ngày 01 tháng 01 năm 1989.

Mục “Lý do đăng ký lại”:

Nêu cụ thể lý do đăng ký lại.

Ví dụ: Do thất lạc vì hỏa hoạn.

Thủ tục làm giấy khai sinh bị mất – tờ khai đăng ký lại giấy khai sinh

Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai theo mẫu quy định;

– Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

– Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

– Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

– Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

– Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

Trên đây là mẫu tờ khai đăng ký khai sinh cũng như thủ túc đăng ký lại giấy khai sinh nếu làm mất. Hộ Chiếu Việt.online đã hướng dẫn đầy đủ, chi tiết cách điền đơn đăng ký khai sinh. Mong rằng bài viết trên giúp ích được cho bạn nếu còn đang băn khoăn về việc đăng ký khai sinh.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

(Hộ chiếu) 093.903.4333

(Visa) 093 903 4333