Danh sách Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Danh sách Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước công bố. Cập nhật thông tin chính xác, nhanh nhất tại bài viết này.

Ngân hàng TMCP là gì?

Ngân hàng Thương mại Cổ phần là ngân hàng thương mại. Được góp vốn của từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên theo hình thức cổ phần. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cá nhân, tổ chức góp vốn được Ngân hàng Nhà nước quy định rất chặt chẽ.

DANH SÁCH NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM

TT TÊN NGÂN HÀNG ĐỊA CHỈ SỐ GIẤY PHÉP
NGÀY CẤP
VỐN ĐIỀU LỆ SỐ CN & SGD
1 Á Châu (ACB)
Asia Commercial Joint Stock Bank
442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh 0032/NHGP ngày 24/4/1993 9.377 81
2 An Bình (ABB)
An Binh Commercial Joint Stock Bank
170 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 0031/NH-GP ngày 15/4/1993
77/QĐ-NH5 ngày 15/4/1993
4.798 30
3 Bảo Việt (Baoviet bank)
Bao Viet Joint Stock commercial Bank
Tầng 1 và Tầng 5, Tòa nhà CornerStone, số 16 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 328/GP-NHNN
ngày 11/12/2008
3.150 9
4 Bản Việt (trước đây là Gia Định)
Viet Capital Commercial Joint Stock Bank (Viet Capital Bank)
Toà Nhà số 112-114-116-118 đường Hai Bà Trưng, phường ĐaKao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 0025/ NHGP ngày 22/8/1992 3.000 17
5 Bắc Á (Bac A bank)
BAC A Commercial Joint Stock Bank
117 Quang Trung, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An 0052/NHGP ngày 01/9/1994
183/QĐ-NH5 ngày 01/9/1994
4.400 22
6 Bưu điện Liên Việt (LPB)
LienViet Commercial Joint Stock Bank – Lienviet Post Bank
Số 2A Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. 91/GP-NHNN ngày 28/3/2008 6.460 61
7 Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Vietnam Bank for Industry and Trade
108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội 142/GP-NHNN ngày 03/7/2009 37.234 149
8 Dầu khí toàn cầu (GP Bank)
Global Petro Commercial Joint Stock Bank
Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 1304/QĐ-NHNN ngày 7/7/2015 3.018 13
9 Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)
Public Vietnam Bank
Số 22 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội 279/GP-NHNN ngày 16/9/2013 9.000 33
10 Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 31.481 180
11 Đông Á (EAB)
DONG A Commercial Joint Stock Bank
130 Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh 0009/NHGP ngày 27/3/1992 5.000 56
12 Đông Nam Á (Seabank)
Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội 0051/NHGP ngày 25/3/1994 5.466 39
13 Hàng Hải (MSB)
The Maritime Commercial Joint Stock Bank
Sky tower A – 88 Láng Hạ, Hà Nội 0001/NHGP ngày 08/6/1991 8.000 45
14 Kiên Long (KLB)
Kien Long Commercial Joint Stock Bank
16-18 Phạm Hồng Thái, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. 0056/NH-GP ngày 18/9/1995

2434/QĐ-NHNN ngày 25/12/2006

3.000 27
15 Kỹ Thương (TECHCOMBANK)
Viet Nam Technologicar and Commercial Joint Stock Bank
191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 0040/NHGP ngày 06/8/1993 8.878 62
16 Nam Á ( NAM A BANK)
Nam A Commercial Joint Stock Bank
201-203 Cách mạng tháng 8, phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh 0026/NHGP ngày 22/8/1992 3.000 18
17 Ngoại Thương Việt Nam (VCB)
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội 286/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996 26.650 96
18 Phát Triển Mê Kông (MDB)
Mekong Development Joint Stock commercial Bank
248 Trần Hưng Đạo, thị xã Long Xuyên, An Giang 0022/NHGP ngày 12/9/1992
2037/QĐ-NHNN ngày 16/9/2008
3.750 17
19 Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank)
Housing development Commercial Joint Stock Bank
25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh (07/4/2011) 0019/ NHGP ngày 06/6/1992 8.100 45
20 Phương Đông (OCB)
Orient Commercial Joint Stock Bank
45 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 0061/ NHGP ngày 13/4/1996 3.547 34
21 Phương Nam (PNB)
Southern Commercial Jiont Stock Bank
279 Lý Thường Kiệt, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh 0030/NHGP ngày 17/3/1993 4.000 35
22 Quân Đội (MB)
Military Commercial Joint Stock Bank
21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội 0054/NHGP ngày 14/9/1994 11.594 71
23 Quốc Tế (VIB)
Vietnam International Commercial Joint Stock Bank
Tầng 1,6,7 Tòa nhà CornerStone số 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội 0060/ NHGP ngày 25/01/1996 4.250 50
24 Quốc dân (NCB)
National Citizen bank
(Đổi tên từ Ngân hàng Nam Việt)
28C-28D Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 0057/NHGP ngày 18/9/1995
970/QĐ-NHNN ngày 18/5/2006
3.010 20
25 Sài Gòn (SCB)
Sai Gon Commercial Joint Stock Bank
927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh 238/GP-NHNN ngày 26/12/2011 14.295 50
26 Sài Gòn Công Thương (SGB)
Saigon Bank for Industry & Trade
Số 2C Phó Đức Chính, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 0034/NHGP ngày 04/5/1993 3.080 33
27 Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank
(HabuBank sáp nhập vào SHB ngày 28/8/2012)
77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 0041/NH-GP ngày 13/11/1993
93/QĐ-NHNN ngày 20/01/2006
8.866 55 (không bao gồm 02 CN ở nước ngoài)
28 Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh 0006/NHGP
ngày 05/12/1991
12.425 72
29 Tiên Phong (TPB)
TienPhong Commercial Joint Stock Bank
Số 57, phố Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 123/GP-NHNN
ngày 05/5/2008
5.550 20
30 Việt Á (VIETA Bank)
Viet A Commercial Joint Stock Bank
34A và 34B, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 12/NHGP
ngày 09/5/2003
3.098 17
31 Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise
72 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 0042/NHGP
ngày 12/8/1993
8.056,5 44
32 Việt Nam Thương Tín (Vietbank)
Viet Nam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
47 Trần Hưng Đạo, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 3.000 11
33 Xăng dầu Petrolimex (PGBank)
Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank
Tầng 16, 23, 24 tòa nhà MIPEC số 229 Phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, Đống Đa, Hà Nội 0045/NHGP ngày 13/11/1993
125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2007
3.000 16
34 Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)
Viet nam Commercial Joint Stock
Tầng 8 Tòa nhà Vincom, số 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 0011/NHGP
ngày 06/4/1992
12.355 42

ĐỊNH NGHĨA

Ngân hàng thương mại cổ phần là cách gọi ở Việt Nam các ngân hàng hoạt động kinh doanh, thương mại theo mô hình cổ phần và tuân theo các luật riêng của Chính phủ và các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi hoạt động.

Gọi là ngân hàng thương mại cổ phần để phân biệt với các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại liên doanh và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

Hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần

Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, tính đến tháng 8 năm 2008, cả nước có 48 ngân hàng, trong đó có 37 ngân hàng là ngân hàng thương mại cổ phần. Các ngân hàng thương mại cổ phần có thể phân thành hai loại: ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn.

Hiện có 27 ngân hàng thương mại cổ phần đô thị và 12 ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, tuy nhiên mới chỉ có 2 ngân hàng thương mại cổ phần đô thị là SacombankACB đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Vietcombank vốn là một ngân hàng thương mại nhà nước được cổ phần hóa và chuyển đổi thành một ngân hàng thương mại cổ phần.

Tạm dừng thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

Ngày 29 tháng 7 năm 2008, Văn phòng Chính phủ có công văn số 4944/VPCP-KTTH thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: “Yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh tiêu chí thành lập ngân hàng thương mại cổ phần trong nước cho phù hợp. Trong khi chưa ban hành tiêu chí mới, tạm dừng chưa cho phép thành lập ngân hàng thương mại cổ phần mới”.

Mặt khác, trong thời gian chờ ban hành quy định mới về thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng tạm dừng việc tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần.

WIKI

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

(Hộ chiếu) 093.903.4333

(Visa) 093 903 4333